Hotline : 0902639486 ( Minh Thức )
Kí Hiệu Thuật Ngữ Viết Tắt Trên Ô Tô

Kí Hiệu Thuật Ngữ Viết Tắt Trên Ô Tô

Kí Hiệu Thuật Ngữ Viết Tắt Trên Ô Tô – mời bạn đọc tham khảo, hi vọng sẽ giúp ứng dụng vào cuộc sống và công việc của quý bạn đọc.


A/C – Air Conditioning
: Hệ thống điều hòa nhiệt độ trên xe
ABS – Anti-lock Brake System: Hệ thống chống bó cứng phanh
A/T – Automatic Transmission/Transaxle: Hộp số tự động
AFL – Adaptive Forward Lighting: Đèn pha mở dải chiếu sáng theo góc lái.
AWD – All Wheel Drive: Hệ thống dẫn động 4 bánh toàn thời gian (đa phần dùng cho xe gầm thấp).
TCS – Traction Control System: Hệ thống kiểm soát lực kéo
ASR – Anti-Slip Regulation: Hệ thống chống trượt
BA – Brake Assist: Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp.
Boxer – Flat engine: Động cơ với các xy-lanh nằm ngang đối xứng với góc 180 độ. Kiểu động cơ truyền thống của Porsche và Subaru.
Cabriolet, Roadster: Kiểu xe hai cửa mui trần. Mercedes Benz dùng tên “Cabriolet” cho các loại xe hai cửa mui xếp mềm và tên “Roadster” cho loại xe 2 cửa mui xếp cứng.
SOHC – Single Overhead Camshafts: Kết cấu trục cam đơn trên mặt máy và một trục cam tác động đóng/mở cả xu-páp xả và nạp.

C/C hay ACC – Cruise Control: Hệ thống kiểm soát hành trình. Hệ thống đặt tốc độ cố định khi đi trên đường cao tốc.
Coupe: Từ thông dụng chỉ kiểu xe thể thao hai cửa mui cứng.
Concept car: Một chiếc xe hơi hoàn chỉnh nhưng chỉ được thiết kế để trưng bày, chưa được đưa vào dây chuyền sản xuất.
CVT: Continuosly Variable Tranmission: Hộp số tự động vô cấp (tự động biến thiên lien tục theo vòng tua máy.

Crossover hay CUV – Crossover Utility Vehicle: loại xe việt dã có gầm khá cao nhưng trọng tâm xe lại thấp vì là biến thể của xe sedan gầm thấp có sát-xi liền khối và xe việt dã sát xi rời. Dòng xe này có gầm cao để vượt địa hình nhưng khả năng vận hành trên đường trường tương đối giống xe gầm thấp. Ví dụ: Hyundai SantaFe, Chevrolet Captiva.v.v…
DOHC – Double Overhead Camshafts: Cơ cấu cam nạp-xả với hai trục cam phía trên xy-lanh.
Drift: Kỹ thuật chủ động làm trượt văng đuôi xe, với góc trượt ở phía sau xe lớn hơn góc trượt phía trước, góc lái ngược với hướng đi của xe. Để có thể “drift”, người lái phải nắm vững các kỹ thuật đua xe cơ bản, có khả năng thực hiện nhanh và nhuần nhuyễn các thao tác sang số-nhả số, kết hợp với xử lý chân ga-côn-phanh nhạy bén.
Drophead Coupe: Thuật ngữ ô tô cũ, xuất hiện từ những năm 1930, chỉ mẫu xe mui trần hai cửa, có thể mui cứng hoặc mềm. Tại châu Âu từ ngang nghĩa là “Cabriolet”.
GDI – Gasonline Direct Injection: Hệ thống phun xăng trực tiếp.
EDM – Electric Door Mirrors: Gương chiếu hậu chỉnh điện.
EAS: Hệ thống treo khí nén – điện tử
EBD – Electronic Brake Distribution: Hệ thống phân phối lực phanh điện tử.
ESP – Electronic Stability Programe: Hệ thống ổn định xe điện tử/ cân bằng điện tử.
EDC – Electronic Damper Control: Hệ thống giảm xóc điều khiển điện tử.
E/W – Electric Windows: Cửa xe điều khiển điện.
Hatchback: Kiểu sedan có khoang hành lý thu gọn vào trong ca-bin, cửa lật phía sau vát thẳng từ đèn hậu lên nóc ca-bin với bản lề mở lên phía trên. Có thể gọi là xe 5 cửa.
EFI – Electronic Fuel Injection: Hệ thống phun xăng điện tử.
GDI – Gasonline Direct Injection: Hệ thống phun xăng trực tiếp.
ESR – Electric Sunroof: Cửa sổ trời chỉnh điện.
Hard-Top: Kiểu xe mui kim loại cứng không có khung đứng giữa 2 cửa trước và sau.
Hybrid: Kiểu xe có phần động lực được thiết kế kết hợp từ 2 dạng máy trở lên. Ví dụ: xe lai xăng-điện, xe đạp máy…
I4, I6: Kiểu động cơ có 4 hoặc 6 xy-lanh xếp thẳng hàng hình chữ I.
V6, V8: Kiểu động cơ có 6 hoặc 8 xy-lanh xếp thành hình chữ V.
HUD – Head-up Display: Công nghệ hiển thị trên kính chắn gió
iDrive: Hệ thống điều khiển trung tâm của BMW.
MDS – Multi Displacement System: Hệ thống dung tích xy-lanh biến thiên, cho phép động cơ vận hành với 2, 4 ,6… xy-lanh tùy theo tải trọng và tốc độ của xe. Công nghệ này do Chrysler phát triển và ứng dụng cho mẫu xe Chrysler 300C.
Minivan: Kiểu xe 6 đến 8 chỗ có cabin kéo dài, không nắp ca-pô trước, không có cốp sau. Ví dụ: Daihatsu Cityvan, Suzuki Carry…
MPG – Miles Per Gallon: Số dặm đi được cho 4.5L nhiên liệu, đây là đơn vị đo lường của Mỹ.
VCM – Variable Cylinder Management: Hệ thống điều khiển dung tích xi lanh biến thiên, cho phép động cơ vận hành với 2, 4 ,6… xy-lanh tùy theo tải trọng và tốc độ của xe. Xuất hiện lần đầu trên xe Honda Accord, Honda Odyssey model 2005, hiện nay đã có thêm Honda Pilot sử dụng công nghệ này.
MPV – Multi Purpose Vehicle: Xe đa dụng. VD: Toyota Innnova, Chevrolet Orlando.v.v…
LPG – Liquefied Petroleum Gas: Khí hóa lỏng.
LSD – Limited Slip Differential: Bộ vi sai chống trượt.
LWB – Long WheelBase: Xe có chiều dài cơ sở lớn.
OTR – On The Road (price): Giá trọn gói.
PAS – Power Assisted Steering: Hệ thống lái trợ lực điện.
PDI – Pre Delivery Inspection: Kiểm tra trước khi bàn giao xe.
Pick-up: Xe bán tải, kiểu xe gầm cao 2 hoặc 4 chỗ có thùng chở hàng rời phía sau ca-bin. Ví dụ: Ford Ranger, Isuzu Dmax…
RWD – Rear Wheel Drive: Hệ thống dẫn động cầu sau.
FWD – Front Wheel Drive: Hệ thống dẫn động cầu trước.
Sedan: Xe hơi gầm thấp 4 cửa, 4 chỗ ngồi, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin.
Service History: Lịch sử bảo dưỡng.
SUV – Sport Utility Vehicle: Kiểu xe thể thao việt dã có sát-xi rời với thiết kế dẫn động 4 bánh để có thể vượt qua địa hình xấu.
SV – Side Valves: Cơ cấu xu-páp đặt song song với xi-lanh bên sườn động cơ.
Turbo: Hệ thống tăng áp động cơ sử dụng khí xả làm quay cánh quạt.
VGT – Variable Geometry Turbocharger: Tăng áp sử dụng Turbo điều khiển cánh cho khả năng loại bỏ độ trễ của động cơ Diesel truyền thống.
Supercharge: Hệ thống tăng áp siêu nạp, sử dụng máy nén khí độc lập.
Turbo Diesel: Động cơ diesel có thiết kế tăng áp truyền thống sử dụng khí xả làm quay cánh quạt. Các loại xe sử dụng Turbo tăng áp này thường có độ trễ lớn.
Van: Xe chở người hoặc hàng hóa từ 7 đến 15 chỗ. Ví dụ: Ford Transit, Mercedes-Benz Sprinter, Dongben X30, Suzuki Van…
CRDi – Common Rail Direct injection: Hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp điều khiển điện tử, sử dụng đường dẫn chung của động cơ Diesel.
VSC – Vehicle Skid Control: Hệ thống kiểm soát trượt bánh xe.
VTEC – Variable valve Timing and lift Electronic Control: Hệ thống phối khí đa điểm và kiểm soát độ mở xu-páp điện tử. VTEC là công nghệ ứng dụng trên các xe của Honda và thế hệ mới có tên i-VTEC: “Inteligent – VTEC”.
C/L – Central Locking: Hệ thống khóa trung tâm.
FFSR – Factory Fitted Sunroof: Cửa sổ trời do nhà sản xuất thiết kế và lắp đặt
HFS – Heated Front Screen: Hệ thống sưởi kính trước.
HWW – Headlamp Wash/Wipe: Hệ thống gạt/rửa đèn pha.
VVT-i – Variable Valve Timing with Intelligence: Hệ thống điều khiển xu-páp với góc mở biến thiên thông minh. Sử dụng trên các xe của Toyota như Camry, Altis.v.v…
4WD, 4×4 – Four Wheel Drive: Hệ thống dẫn động bốn bánh chủ động. Ví dụ: Toyota Land Cruiser, Mitsubishi Pajero…
CATS – Computer Active Technology Suspension: Hệ thống treo điện tử tự động điều chỉnh độ cứng theo điều kiện vận hành. Mỗi nhà sản xuất có cách gọi khác nhau, CATS là tên gọi của Jaguar.
ARTS – Adaptive Restrain Technology System: Hệ thống điện tử kích hoạt túi khí theo những thông số cài đặt trước tại thời điểm xảy ra va chạm.
BHP – Brake Horse Power: Đơn vị đo công suất thực của động cơ đo tại trục cơ.
SAE: Chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Society of Automotive Engineers”: Hiệp hội Kỹ sư ô tô Mỹ – Tổ chức nghiên cứu và xác lập các quy chuẩn chuyên ngành ô tô uy tín số 1 của Mỹ.
Satellite Radio: Radio thu tín hiệu qua vệ tinh.

Leave a Reply